Tin nhanh

Tham luận của ông Ngô Đức Đoàn - Chủ tịch, Tổng Giám đốc Cty AASC Ủy viên Ban chấp hành VAA
Tại Hội nghị các Doanh nghiệp hành nghề kế toán toàn quốc lần thứ 1 ngày 18/12/2009.

Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam sang kinh tế thị trường là việc xuất hiện và gia tăng nhu cầu về dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính, thuế. Qua hơn 18 năm hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán, tôi tin tưởng rằng: nghề kế toán, những người chuyên môn hành nghề kế toán và các công ty, tổ chức chuyên ngành kế toán, kiểm toán đã và đang là nhân tố của sự phát triển kinh tế cho đất nước ta hội nhập với khu vực và thế giới. Trong khuôn khổ của bài văn này, tôi xin đề cập về lợi ích của khách hàng khi sử dụng dịch vụ kế toán của các công ty dịch vụ kế toán và kiểm toán.
Thứ nhất, thực hiện dịch vụ kế toán, các công ty kế toán, tổ chức và các nhà hành nghề kế toán giúp cho các khách hàng nắm bắt và hiểu biết được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế thế giới và khu vực về các hoạt động quản lý kinh tế tài chính, kế toán và thuế. Hiện nay, một số các doanh nghiệp, doanh nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp tư nhân mới thành lập đi vào hoạt động, chủ doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp chưa thể nắm bắt kịp thời, đầy đủ các vấn đề, các quy định trong nước, các thông lệ, các chuẩn mực, tiêu chuẩn quốc tế về quản lý kinh tế, tài chính, thuế, thương mại và kế toán. Điều này dẫn đến những rủi ro trong kinh doanh, gây ra lãng phí, tổn thất về thời gian, công sức, tiền bạc, của cải vật chất... Người hành nghề kế toán, chuyên gia kế toán là những người được tiếp cận hàng ngày với những vấn đề bức xúc của doanh nghiệp, họ nắm rất rõ tình hình của doanh nghiệp và thậm chí có thể còn nắm rõ hơn nữa và đoán trước được lựa chọn mà doanh nghiệp phải thực hiện trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh, tài chính, kế toán, thuế.

Thứ hai,
thông qua các dịch vụ kế toán, các chuyên gia kế toán của các công ty kế toán, kiểm toán sẽ tư vấn cho các chủ doanh nghiệp lựa chọn mô hình tổ chức quản lý kinh doanh phù hợp, hiệu quả cũng như những vận dụng chính sách kinh tế, tài chính, thuế trong hoạt động của mình nhằm làm giảm chi phí, tăng thu nhập, nâng cao năng suất lao động và đảm bảo hiệu suất kinh tế cao nhất. Với doanh nghiệp thì điều quan trọng là việc tìm kiếm và lựa chọn mô hình quản lý kinh doanh thích ứng cho hoạt động của mình, hay xem xét vận dụng hợp lý các chế độ, chính sách, thông lệ, chuẩn mực trong và ngoài nước có liên quan. Tuy nhiên, với các doanh nghiệp, việc lựa chọn và vận dụng là khó khăn do còn thiếu thông tin, kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn hoặc sự am hiểu tận tường. Việc tiếp cận các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn là giải pháp nhanh nhất, hiệu quả nhất để doanh nghiệp nhận được những ý kiến tư vấn tốt nhất. Các công ty kế toán, kiểm toán với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hội nhập, được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có bề dày kinh nghiệm, thường xuyên cập nhật thông tin kinh tế, tài chính, kế toán, thuế, sẽ cung cấp cho doanh nghiệp, doanh nhân các thông tin và ý kiến tư vấn có giá trị nhất, gia tăng các hoạt động và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Thứ ba,
thông qua các dịch vụ kế toán, kiểm toán sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp có được những thông tin chính xác, đảm bảo tin cậy cho việc đưa ra các quyết định về đầu tư kinh doanh, thương mại, về quản trị hiệu quả nhất. Những nhận xét của các chuyên gia kế toán, của các kiểm toán viên là những nhận xét khách quan về tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Các nhận xét này sẽ có độ chính xác và tin cậy cao cho những người sử dụng tin tức tài chính do các doanh nhân, doanh nghiệp công bố. Mặt khác, dịch vụ kế toán, kiểm toán do các công ty kế toán, kiểm toán, các chuyên gia kế toán, kiểm toán viên thực hiện hoàn thành sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư loại bỏ những chi phí không hợp lý, không hợp lệ, tiết kiệm vốn đầu tư, ngăn ngừa tiêu cực, lãng phí và nâng cao hiệu quả hoạt động cho chủ doanh nghiệp.

Thứ tư,
thông qua dịch vụ kế toán, kiểm toán sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư phát hiện những điểm yếu, những sai sót trong công tác quản lý tài chính cũng như việc hạch toán kế toán và kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp và đưa ra các ý kiến tư vấn có giá trị nhằm giúp cho doanh nghiệp cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán tại doanh nghiệp. Cùng với việc xác nhận về tính trung thực, hợp lý về các số liệu tài chính, kế toán, trong quá trình thực hiện các dịch vụ kế toán, kiểm toán, công ty kế toán, kiểm toán sẽ xem xét, đánh giá các vấn đề được coi là những ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, và tiến hành trao đổi với các chủ doanh nghiệp, doanh nhân về những vấn đề này, tư vấn cho doanh nghiệp tránh được những rủi ro có thể gặp phải, hay khắc phục những điểm yếu kém, thiếu hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.

Thứ năm,
cũng thông qua việc thực hiện các dịch vụ kế toán, kiểm toán, các chuyên gia kế toán, kiểm toán của các công ty kế toán, kiểm toán sẽ tư vấn cho các chủ doanh nghiệp xây dựng chiến lược, tầm nhìn của doanh nghiệp, lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch, chương trình tiếp xúc thương mại, kế hoạch tuyền dụng đào tạo nguồn nhân lực, nhân lực, đào tạo cán bộ quản lý, quản trị cho doanh nghiệp, đào tạo bồi dưỡng nhân viên kế toán, kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp; xây dựng dự án đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp; giúp các chủ doanh nghiệp phân tích hiệu quả kinh tế, tổng kết quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hội nhập sâu rộng về thương mại với các nước trong khu vực và quốc tế.

Thứ sáu,
thông qua dịch vụ kế toán, kiểm toán đối với khách hàng là các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khoán đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, các công ty kế toán, kiểm toán đã bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, tăng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp và công chúng với thị trường chứng khoán. Cũng thông qua dịch vụ kế toán, kiểm toán này sẽ góp phần huy động vốn đầu tư có hiệu quả cho nền kinh tế, thúc đẩy công cuộc đổi mới và phát triển đất nước hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Để giúp cho khách hàng thu được những lợi ích cơ bản nêu trên, ngoài những khả năng kỹ thuật, chuyên môn chuyên nghiệp cao, kinh nghiệm phong phú, các chuyên gia kế toán, kiểm toán viên phải là những người không thể chê trách trên phương diện đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. Mỗi chuyên gia kế toán, kiểm toán viên phải tuân thủ các quy định về đạo đức phù hợp và ứng xử đạo đức nghề nghiệp một cách chặt chẽ, nghiêm ngặt, tạo niềm tin ngày càng cao của công chúng và khách hàng khi sử dụng dịch vụ kế toán và kiểm toán của các công ty kế toán và kiểm toán.
Công tác kế toán cuối kỳ và các BC tài chính PDF. In Email
Viết bởi Hằng   
Thứ sáu, 04 Tháng 12 2009 08:08

Nội dung và nguyên tắc:

 

  • Hoàn tất việc ghi chép
  • Điều chỉnh số liệu kế toán
  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá còn lại (Nếu ko dung đến) hoặc trích lập bổ xung dự phòng giảm giá vào cuối mỗi niên độ
  • Lập các báo cáo kế toán quản trị và báo cáo kế toán tài chính theo định kỳ
  • Xử lý các khoản chênh lệch giá tài sản, chênh lệch tỷ giá …

Kế toán kết quả kiểm kê

Cuối kỳ sau khi kiểm kê thường xảy ra các hiện tượng thừa thiếu tài sản

Ghi nhận kết quả kiểm kê:

Phản ánh giá trị TS thiếu tại kho:

Nợ 632, 138

Có TK lq: 152,153,155,156

Phản ánh giá trị TS thừa tại kho:

Nợ TK lq: 152,153,155,156: giá trị TS thừa

Có 632: gía trị thừa trong định mức

Có 338 (3381): Giá trị thừa ko rõ nguyên nhân

Số tiền thừa ko rõ nguyên nhân:

Nợ 111,112

Có 3381:ghi tăng giá trị thừa chờ xử lý

Số tiền thiếu ko rõ nguyên nhân:

Nợ 138:

Có 111, 112

Ghi nhận KQ xử lý TS, tiền thừa, thiếu:

Nợ 138, 334, 632, 811, 415

Có 138

Khi xử lý số thừa:

Nợ 338 (3381)

Có 632, 411, 711, 421…

Ghi nhận KQ xử lý khoản chênh lệch:

Ghi tăng nguồn vốn KD (nếu chênh lệch tăng):

Nợ 412:

Có 411

Ghi giảm nguồn vốn KD (nếu chênh lệch giảm)

Nợ 411

Có 412

Chênh lệch tăng tỷ giá ghi:

Nợ 413

Có 515

Nếu QĐ tăng chi phí cho HĐ tài chính:

Nợ 635

Có 413

Kế toán các tài khoản ngoại bảng

TK ngoại bảng Phản ánh những tài sản tạm thời để ở doanh nghiệp nhưng ko thuộc quyền sở hữu của DN hay phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế đã được phản ánh của các tài khoản trong bảng cân đối kế toán nhưng cần theo dõi

Các TK loại này đều được ghi đơn với cấu trúc chung:

  • Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng
  • Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm
  • Dư nợ: Phản ánh giá trị hiện còn
Source: www.sara.com.vn
Cập nhật ngày Thứ sáu, 04 Tháng 12 2009 08:09
 
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành PDF. In Email
Viết bởi Hằng   
Thứ năm, 26 Tháng 11 2009 10:28


1. Khái niệm chung:

CP là toàn bộ các chi phí bằng tiền về lao động sống và lao động vật hoá

Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra Bkỳ ở thời điểm nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sp hoàn thành trong kỳ

Sơ đồ Mối quan hệ chi phí và gía thành sản phẩm:

CPSX dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm

CP SX dở dang cuối kỳ

2. Trình tự kế toán và tổng hợp CPSX thích ứng:

Trình tự kế toán chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Tuy nhiên có thể khái quát các bước như sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng

Bước 2: Tính toán và phân bổ giá trị dịch vụ của các ngành SXKD phụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở Khối lượng dịch vụ phục vụ và giá thành đơn vị dịch vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ CP SX chung cho các đối tượng có liên quan

Bước 4: Xác định chi phí SX dở dang cuối kỳ

Phân loại chi phí:

Phân loại theo yếu tố:

  • Yếu tố nguyên vật liệu
  • Yếu tố nhiên liệu, động lực SD vào quy trình sản xuất, KD trong kỳ
  • Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Yếu tố TSCĐ và khấu hao
  • Yếu tố dịch vụ mua ngoài
  • Yếu tố chi phí khác bằng tiền

Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Chi phí nhân công trực tiếp
  • CP sản xuất chung
  • CP quản lý DN, bán hàng

3. Phân loại giá thành sản phẩm

Có nhiều cách phân loại khác nhau: Theo thời điểm và nguồn số liệu, theo chi phí phát sinh

Theo thời điểm và nguồn số liệu có:

  • Giá thành kế hoạch: XĐ trước khi bước vào KD trên CS giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí
  • Giá thành định mức: XĐ trước khi bước vào SX đựơc XD trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và ko biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch
  • Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các cho phí thực tế phát sinh trong SX SP

Theo chi phí phát sinh:

  • Giá thành sản xuất
  • Giá thành tiêu thụ

Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành SXSP + CP quản lý DN + chi phí Bán hàng

Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành đơn vị. Đối tượng có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền SX tuỳ theo yêu cầu của cách hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.


 

4. Phương pháp tính giá thành:

Phương pháp trực tiếp (PP giản đơn): phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.

Giá thành SP HThành = CPSX KD DD đầu kỳ +Tổng CP SX SP – CP SX DD CKỳ

 

Giá thành Sp =

Tổng Giá thành SP HThành

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Phương pháp tổng cộng chi phí: Áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất SP được thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết SP hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.

Giá thành = Z1 + Z2 + … + Zn

Phương pháp hệ số: Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng LĐ nhưng thu được đồng thời nhiều SP Khác nhau và chi phí ko tập hợp riêng cho từng sản phẩm.

Giá thành đơn vị SP Gốc =

Tổng giá thành của tất cả các loại SP

Tổng số sản phẩm gốc (Kể cả quy đổi)

 

Giá thành Đvị SP Từng loại = Giá thành ĐVị SPGốc * Hệ số quy đổi từng loại

Tổng giá thành sản xuất của các loại SP =         Giá trị SP dở dang đầu kỳ

+ Tổng CP phát sinh trong kỳ

– Giá trị sản phẩm DD cuối kỳ

Phương pháp tỉ lệ chi phí: Căn cứ vào tỉ lệ chi phí SX thực tế với chi phí SX kế hoạch, Ktoán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loại

Giá thành Thực tế từng loại Sp = Giá thành kế hoạch (Định mức) * Tỷ lệ CP

 

Tỉ lệ CP =

Tổng giá thành thực tế của tất cả Sp

Tổng giá thành kế hoạch (Định mức) của tất cả SP

Phương pháp loại trừ giá trị SP phụ:

 

Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP Chính DD ĐKỳ + Tổng chi phí Psinh trong kỳ- Giá trị SP phụ thu hồi ươc tính- Giá trị Sp Chính DD cuối kỳ

Phương pháp liên hợp: Áp dụng kết hợp nhiều PP để tính giá thành SP

5. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dung trực tiếp cho việc chế tạo SP.

Chi phí VL phân bổ cho từng ĐTượng = Tổng tiêu thức PBổ của từng đối tượng * tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ.


Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

 


Tỷ lệ (Hệ số) phân bổ =

 

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

 


 


Trong đó:

TK sử dụng: 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bên nợ: Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ

Bên có: Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng không hết, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK này cuối kỳ không có số dư:

Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp được tiến hành như sau:

Nếu xuất kho:

Nợ 621

Có 152: Giá thực tế VL xuất dung

Nếu nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp:

Nợ 621:

Nợ 133

Có Tk liên quan 111,112, 331,411

Phản ánh giá trịVL xuất dung không hết nhập lại kho:

Nợ 152:

Có 621

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán:

Nợ 154

Có 621

Đ ối với giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng, kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:

Nợ 621

Có 152

B. Chi phí nhân công trực tiếp:

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

Bên có: Kết chuyển CP nhân công trực tiếp

Tk này không có số dư

  • Phản ánh tổng tiền lương cho công nhân trực tiếp SX, Ktoán ghi:

Nợ 622

Có 334

  • Phản ánh các khoản trích:

Nợ 622

Có 338 (3382,3383,3384)

  • Kết chuyển chi phí nhân công:

Nợ 154

Có 622

C. Kế toán các khoản chi phí trả trước:

Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế phát sinh

  • TK 142 chi phí trả trước:
  • TK 242 Chi phí trả trứơc dài hạn

Nội dung phản ánh các tài khoản:

  • Bên nợ: tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh trong kỳ
  • Bên có: Các khoản chi phí trả trứơc đã phân bổ
  • Dư nợ: Các khoản CP phải trả thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào CP KD

Cách hạch toán:

  • TK 142:
  • Nợ 142:tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn:
  • Nợ 133
  • Có 152,153,156…

Hàng tháng kê toán XĐ giá trị hao mòn:

  • Nợ  152,153, 156,641,,,:giá trị hao mòn tính vào CP mua hay bán hàng
  • Có 142 (1421)          Giá trị hao mòn
  • TK 242: Chi phí dài hạn:
  • Nợ 242:tập hợp chi phí dài hạn phát sinh
  • Nợ 133: thuế
  • Có 1531, 2413, 341, 111, 112…

Phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SX KD cho các đối tượng chịu CP

  • Nợ 241:tính vào chi phí Đtư XDCB
  • Nợ 627, 641, 642
  • Có 242

Toàn bộ chi phí bán hàng, CP quản lý DN sau khi phát sinh được kết chuyển vào bên nợ TK 142 hoặc 242. Số chi phí này được chuyển dần vào TK XĐ KQ tuỳ thuộc vào Dthu ghi nhận trong kỳ:

  • Chuyển CP BH + CP QL
  • Nợ 142, 242
  • Có 641, 642
  • Kết chuyển dần:
  • Nợ 911
  • Có 142, 242

D. Kế toán chi phí phải trả:

Chi phí phải trả là những chi phí thực tế phát sinh nhưng chưa được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Những khoản chi phí liên quan từ 2 niên độ kế toán trở lên sẽ được đưa vào dự toán để trích trước:

TKSD: 335 (chi phí phải trả)

  • Bên nợ: tập hợp chi phí phải trả được ghi nhận vào CP trong kỳ theo kế hoạch
  • Bên có: Các khoản chi phí phải trả đã được ghi nhận vào chi phí trong kỳ theo KH.
  • Dư có: Các khoản chi phí phải trả tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

TK 335 mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2: 3351, 3353, 3358

  • Đầu kỳ tiến hành trích trước chi phí phải trả đưa vào chi phí KD
  • Nợ TK lq (627, 641, 642…): ghi tăng chi phí
  • Có 335(chi tiết theo từng khoản)
  • Khi có phát sinh thực tế trong kỳ, ghi:
  • Nợ 335
  • Nợ 133
  • Có 331,2413,111,112,152…
  • Nếu phát sinh thực tế lớn hơn chi phí phải trả đã ghi nhận thì khoản chênh lệch được ghi bổ sung tăng chi phí:
  • Nợ 627, 641, 642,811…
  • Có 335
  • Trường hợp phát sinh thực tế nhỏ hơn số đã ghi nhận:
  • Nợ 335
  • Có TK lq: 627, 641, 642…

E. chi phí sản xuất chung:

Chi phí SX chung là những chi phí cần thiết còn lại để SX sản phẩm sau chi phí NVL, CP NC trực tiếp. Đây là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

TK SD 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)

  • Bên nợ: tập hợp chi phiSX chung thực tế phát sinh trong kỳ
  • Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí SX chung, kết chuyển chi phí SX chung

Tk này cuối kỳ không có số dư

Cách hạch toán chi phí SX chung như sau:

Tiền lương phải trả cho Nviên PX:

  • Nợ 627 (6271)
  • Có 334

Trích các khoản theo lương:

  • Nợ 627
  • Có 338 (chi tiết theo từng tiểu khoản)

Chi phí VLiệu Xkho dung cho PX:

  • Nợ 627
  • Có 152, 153 (toàn bộ giá trị xuất dung)

Trích khấu hao TSCĐ:

  • Nợ 627
  • Có 214

Chi phí dịch vụ mua ngoài:

  • Nợ 627:
  • Nợ 133
  • Có 111,112, 331 … : giá trị mua ngoài

Phân bổ dần chi phí dài hạn trả trước vào chi phí chung phân xưởng:

  • Nợ 627
  • Có 242

Trích trứơc đưa vào CP SX chung:

  • Nợ 627
  • Có 335

Các chi phí bằng tiền:

  • Nợ 627,
  • Có 111, 112, 152, …

Kết chyển CP SXC cho các đối tượng:

  • Nợ 154
  • Nợ 632: phần tính vào giá vốn hàng bán.
  • Có 627

F. Tổng hợp chi phí SX, kiểm kê và đánh giá SP dở dang:

Tổng hợp chi phí sản xuất:

TK 154: chi phí SX KD dở dang

  • Bên nợ: Tổng hợp các chi phí SP phát sinh trong kỳ
  • Bên có: Các khoản giảm chi phí Sp, Tổng giá thành SX thực tế của SP, dvụ hthành
  • Dư nợ: Chi phí thực tế của Sp lao vụ dịch vụ dở dang chưa hoàn thành

Cuối kỳ các bút toán kết chuyển như sau:

  • Nợ 154
  • Có 627, 641, 642, 622

Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí:

  • Nợ 152 (phế liệu thu hồi nhập kho)
  • Nợ 138 (sản phẩm hỏng ngoài định mức)
  • Nợ 334, 811, 155,157
  • Nợ 632 (Trường hợp tiêu thụ thẳng)
  • Có 154

6. Xác định giá trị SP DD cuối kỳ:

Theo chi phí nguyên vật liệu chính

 


Số lượng SP DD cuối kỳ

 


 


Giá trị VLC nằm trong SP DD =

* Toàn bộ GTrị VLC

 

Số lượng TP + SL SP DD

 

 


 


 


Theo sản lượng ước tính tương đương:

 


Số lượng SPDD CKỳ (không quy đổi)

 


 


Gtrị VLC nằm trong SPDD =

* GTrị VLC

 

SLượng TP + SPDD không quy đổi

 

 


 


 


 

 


SLượng SP DD CKỳ quy đổi ra thành phẩm

 


 


Chi phí Chế biến nằm trong SP dở dang (theo từng loại) =

* Tổng CP CB từng loại

 

Số lượng TP + SL SP DD quy đổi ra TP

 

 


 


 


Xác định GTrị SP DD theo 50% chi phí chế biến:

GTrị SPDD chưa HThành = GTrị NVLC nằm trong SPDD + 50% CP chế biến

Xác định giá trị SP DD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo CP trực tiếp

Xác định Gtrị SP DD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Cập nhật ngày Thứ năm, 26 Tháng 11 2009 10:28
 
Những bài học về quản lý PDF. In Email
Viết bởi Hằng   
Thứ ba, 27 Tháng 10 2009 16:06
www.SAGA.vn - Những bài học về quản lý được rút ra từ những tình huống khá hài hước. Ibuild chúc các bạn có những bài học hay trong cuộc sống!

Bài học 1:

Thấy quạ ngồi trên cây cả ngày mà không làm gì, thỏ con hỏi:

- Tôi có thể ngồi cả ngày mà không làm gì như anh không?

- Tất nhiên rồi! Sao lại không nhỉ? - quạ nói.

Vậy là thỏ con ngồi dưới đất nghỉ ngơi. Bỗng cáo già xuất hiện vồ lấy thỏ và ăn thịt.

Bài học rút ra: Để được ngồi không, bạn phải ngồi ở vị trí rất, rất cao.

Bài học 2:

Hai bồ câu trống và mái tha hạt thóc về đầy tổ, cả hai rất ư hạnh phúc. Gặp mùa khô hanh, hạt thóc ngót lại. Con trống thấy tổ vơi đi liền trách con mái ăn vụng. Con mái cãi lại liền bị con trống mổ chết. Mấy hôm sau mưa xuống, hạt thóc thấm nước và nở lớn. Bồ câu trống ngẩn tò te.

Bài học rút ra: “Thịt” nhân viên một cách hồ đồ không làm bạn trông thông minh hơn.

Bài học 3:

Gà tây nói với bò tót:

- Tôi muốn nhảy lên ngọn cây kia nhưng không đủ sức.

- Vậy thì rỉa phân tôi đi - bò tót khuyên.

Gà tây mổ phân bò tót ăn và thấy tăng lực, thật sự đủ sức để nhảy lên cành cây thứ nhất. Ngày tiếp theo, sau khi ăn một ít phân bò, gà tây nhảy được đến cành cây thứ hai. Cứ thế đến nửa tháng sau, gà tây đã lên tới ngọn cây. Không lâu sau đó, gà tây bị một bác nông dân bắn rơi.

Bài học rút ra: Sự ngu ngốc có thể đưa bạn lên đỉnh cao nhưng không thể giữ bạn ở đó mãi.

Bài học 4:

Một ông vua nọ do chán chuyện triều đình nên mua một con khỉ đem về. Con khỉ làm trò rất hay nên được vua sủng ái, đi đâu cũng mang theo, cho mặc quần áo, giao cả kiếm cho giữ. Một hôm, vua ra vườn thượng uyển ngủ. Có con ong bay đến đậu lên đầu vua. Khỉ muốn đuổi ong, lấy kiếm nhắm vào ong mà chém. Đức vua băng hà.

Bài học rút ra: Trao quyền cho những kẻ không có năng lực thì luôn phải cảnh giác.

Bài học 5:

Chim non đang bay về phương nam để tránh rét thì bị đông cứng và rơi xuống một cánh đồng. Bò cái đi ngang bèn phóng uế lên người nó. Trong lúc bị đông cứng vì rét, bãi phân bò lại làm chim non thấy ấm lên và tỉnh lại. Nó cất tiếng hót vì sung sướng thì một chú mèo đi qua nghe thấy. Mèo tìm đến bãi phân bò lôi chim non ra rồi ăn thịt.

Bài học rút ra:

  1. Không phải bất cứ ai vấy bẩn lên bạn cũng đều là kẻ thù.
  2. Không phải bất cứ ai kéo bạn ra khỏi chốn bẩn thỉu cũng đều là bạn.
  3. Khi bạn đang ở sâu trong chốn bẩn thỉu, hãy im lặng.

Bài học 6:

Quạ thấy chó ngậm khúc xương quá ngon, bèn đánh liều lao xuống mổ vào đầu chó. Bị bất ngờ, chó bỏ chạy để lại khúc xương. Quạ ngoặm lấy khúc xương nhưng nặng quá không tha nổi. Chó sau khi hoàn hồn, thấy kẻ tấn công chỉ là con quạ nên quay lại táp một cú, quạ chết tươi.

Bài học rút ra: Đừng chiếm thị trường nếu bạn nhắm không giữ được nó.

Bài học 7:

Ba con thú dữ là sói, gấu và cáo thay nhau ức hiếp đàn dê. Dê đầu đàn bèn nói với cả bầy: “Ta nên mời một trong ba gã sói, gấu hay cáo làm thủ lĩnh của chúng ta”. Cả đàn dê bất bình, nhưng ba “hung thần” nghe tin này rất mừng. Thế là chúng quay sang tranh giành nhau quyền lãnh đạo, cuối cùng cáo dùng bẫy hại chết được sói và gấu. Nhưng rồi một mình nó không còn ức hiếp đàn dê được nữa.

Bài học rút ra: Hãy thận trọng khi nghe tin bạn sắp được làm sếp!

 
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 4 của 12
Copyright © 2010 hangketoan.com.
feed-image Feed Entries